Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2013

HCSN- Tiền, V tư, Sp, Hh (5)


Bài tập số 5.
Một đơn vị có tình hình Vật liệu “M”, thuộc kinh phí hoạt động SXKD (ĐVT: 1.000đ) như sau:
Yêu cầu: 1. Định khoản, theo phương pháp tính giá thích hợp (NT-XT)
            2. Ghi sổ kế toán thích hợp, được biết, tồn kho đầu kỳ, số lượng là 30.000kg, đơn giá 0,20 /kg. Đơn giá hạch toán 0,21/kg

1.Rút tiền gửi, mua vật liệu nhập kho, trị giá 18.000, chưa thuế GTGT 10% là 0,211, số lượng 90.000kg
N.152
        18.990

 N.3113
          1.899


 C.1121
        20.889

2.Chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho, số lượng 50.000kg, đơn giá 0,21/kg và thuế GTGT10%
N.152
        10.500

 N.3113
          1.050


 C.1111
        11.550



3.Xuất vật liệu, dùng trong hoạt động sản xuất sản phẩm số lượng: 145.000kg
N.631
        29.190



 C.152
        29.190

4.Nhập kho vật liệu mua ngoài, chưa thanh toán, trị giá gồm cả thuế GTGT 10% là 16,500; số lượng 75.000kg
N.152
        15.000

 N.3113
          1.500


 C.331
        16.500
5.Chuyển khoản mua vật liệu, chuyển thẳng vào bộ phận sản xuất sản phẩm sử dụng, số lượng 20.000kg; đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 0,212/kg
N.631
          4.240

 N.3113
             424


 C.1121
          4.664
6.Xuất vật liệu, dung trong hoạt động sản xuất sản phẩm, sô lượng: 15.000kg
N.631
          3.150


 C.152
          3.150
7.Đơn vị chuyển khoản thanh toán toàn bộ số nợ cho bên bán (nghiệp vụ số 4) sau khi trừ chiết khấu thương mại 1,2% tính theo giá trị thanh toán
N.3311
          16.500


 C.152
            180

 C.3113
              18

 C.1121
        16.302


8.Xuất kho góp vốn liên doanh, số lượng 25,000kg, theo giá liên doanh 0,22/kg
 N.221
           5.500


 C.152
          5.126

 C,531
            374



9.Xuất kho chi hỗ trợ vùng thiên tai trích từ Quỹ phúc lợi, số lượng 10.000kg
N.431
           1.976


 C.152
          1.976

10.Kiểm kê, phát hiện hụt kho, chưa rõ nguyên nhân, số lượng: 500kg
N.3118
              988


 C.152
            988

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét