Bài tập số 5.
Một đơn vị có tình hình Vật liệu “M”,
thuộc kinh phí hoạt động SXKD (ĐVT: 1.000đ) như sau:
Yêu cầu: 1. Định khoản, theo phương pháp
tính giá thích hợp (NT-XT)
2.
Ghi sổ kế toán thích hợp, được biết, tồn kho đầu kỳ, số lượng là 30.000kg, đơn
giá 0,20 /kg. Đơn giá hạch toán 0,21/kg
1.Rút tiền gửi, mua vật liệu nhập
kho, trị giá 18.000, chưa thuế GTGT 10% là 0,211, số lượng 90.000kg
|
N.152
|
18.990
|
|
|
N.3113
|
1.899
|
|
|
|
C.1121
|
20.889
|
2.Chi tiền mặt mua vật liệu nhập
kho, số lượng 50.000kg, đơn giá 0,21/kg và thuế GTGT10%
|
N.152
|
10.500
|
|
|
N.3113
|
1.050
|
|
|
|
C.1111
|
11.550
|
|
|
|
|
3.Xuất vật liệu, dùng trong hoạt động
sản xuất sản phẩm số lượng: 145.000kg
|
N.631
|
29.190
|
|
|
|
|
C.152
|
29.190
|
|
4.Nhập kho vật liệu mua ngoài, chưa
thanh toán, trị giá gồm cả thuế GTGT 10% là 16,500; số lượng 75.000kg
|
N.152
|
15.000
|
|
|
N.3113
|
1.500
|
|
|
|
C.331
|
16.500
|
5.Chuyển khoản mua vật liệu, chuyển
thẳng vào bộ phận sản xuất sản phẩm sử dụng, số lượng 20.000kg; đơn giá chưa
thuế GTGT 10% là 0,212/kg
|
N.631
|
4.240
|
|
|
N.3113
|
424
|
|
|
|
C.1121
|
4.664
|
6.Xuất vật liệu, dung trong hoạt
động sản xuất sản phẩm, sô lượng: 15.000kg
|
N.631
|
3.150
|
|
|
|
C.152
|
3.150
|
7.Đơn vị chuyển khoản thanh toán
toàn bộ số nợ cho bên bán (nghiệp vụ số 4) sau khi trừ chiết khấu thương mại
1,2% tính theo giá trị thanh toán
|
|
|
8.Xuất kho góp vốn liên doanh, số
lượng 25,000kg, theo giá liên doanh 0,22/kg
|
N.221
|
5.500
|
|
|
|
C.152
|
5.126
|
|
|
C,531
|
374
|
|
|
|
|
9.Xuất kho chi hỗ trợ vùng thiên tai
trích từ Quỹ phúc lợi, số lượng 10.000kg
|
N.431
|
1.976
|
|
|
|
C.152
|
1.976
|
10.Kiểm kê, phát hiện hụt kho, chưa
rõ nguyên nhân, số lượng: 500kg
|
N.3118
|
988
|
|
|
|
C.152
|
988
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét