|
|
Bài tập số 27
|
|
|
Đơn vị có
tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh doanh như sau:
|
|
1
|
Ngày 02, chi tiền mặt mua ngoại tệ nhập quỹ: số lượng
15.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.452đ/USD
|
|
2
|
Ngày 05, khách hàng mua S trả nợ bằng ngoại tệ gửi vào
ngân hàng: số lượng 40.000USD, theo tỷ giá thực tế 18.454đ/USD; tỷ giá khi
ghi nợ là 20.452đ/USD
|
|
3
|
Ngày 12, chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người bán: số
lượng 5.000USD, tỷ giá khi ghi nợ là 20.455đ/USD
|
|
4
|
Ngày 15, Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng
mua, giá chưa thuế GTGT 10% là
25.000USD, với tỷ giá thực tế 20.455đ/USD; đã nhận 50% tiền mặt và 50%
tiền gửi ngân hàng. Giá xuất kho là 324.500.000đ
|
|
5
|
Ngày 20, xuất ngoại tệ tiền mặt, số lượng 12.000USD chưa
thuế TTĐB 25% và Thuế GTGT 10% để mua một TSCĐHH, theo kế hoạch sử dụng nguồn
vốn khấu hao 50% và quỹ đầu tư phát triển 50%. Tỷ giá BQLNH là 20.458đ/USD
|
|
6
|
Ngày 25, nhập khẩu vật liệu, trị giá 20.000USD, thuế nhập
khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Đơn vị đã thanh toán tiền cho bên bán và đã nộp thuế
bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.459 đ/USD. Chi phí vận
chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt (VND) là 2.000.000đ
|
|
7
|
Ngày 27, Chuyển khoản bán cho ngân hàng 10.000USD để nhập
quỹ tiền mặt, theo tỷ giá thực tế là 20.460đ/USD
|
|
8
|
Ngày 28, Xuất quỹ 3.000USD tiền mặt chi trả lương chuyên
gia tư vấn quản lý kinh doanh, theo tỷ giá thực tế là 20.459đ/USD
|
|
9
|
Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc
ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ là 20.460 đ/USD
|
|
|
Yêu cầu
|
|
|
1, Định
khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT, giá xuất
ngoại tệ theo phương pháp NT-XT hoặc giá giao dịch
|
|
|
2, Mở sổ
cái TK 1112 và TK 1122 để phản ánh tình hình trên
|
Kế toán HCSN với các nội dung: 1/Kế toán Tiền, Vật tư, Sản phẩm, Hàng hóa. 2/ Kế toán TSCĐ và chi phí XDCB; Các khoản đầu tư tài chính. 3/Kế toán Thanh toán. 4/Kế toán các nguồn Kinh phí. 5/Kế toán Các khoản thu, Các khoản Chi. 6/Lập báo cáo Tài chính và Quyết toán
Chủ Nhật, 11 tháng 8, 2013
HCSN- KINH PHÍ (5)
HCSN- KINH PHÍ (4)
Bài tập số 25.
Đơn vị có tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn
kinh doanh như sau:
|
|
I
|
Đầu tháng
12
|
*
|
TK 1111:
120.000.000; TK 1112: 25.000USDx 20.450đ/USD
|
*
|
TK 1121:
1.800.000.000; TK 1122: 60.000USDx 20.450đ/USD
|
*
|
TK 007:
85.000USD
|
II
|
Trong
tháng 12
|
1
|
Ngày 05, nhập khẩu lô hàng E, trị giá 20.000USD, thuế nhập
khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Đơn vị chưa thanh toán tiền cho bên bán, đã nộp thuế
bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.457đ/USD
|
2
|
Ngày 10, xuất toàn bộ lô hàng hóa E bán cho công ty X,
theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là 37.000USD. Công ty X đã thanh toán tiền
mặt 10.000USD và tiền gửi 20.000USSD với tỷ giá thực tế 20.456đ/USD
|
3
|
Ngày 20, mua lô hàng G, trị giá 15.500USD, thuế GTGT 10%.
Đơn vị thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực
tế là 20.457đ/USD. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền tạm ứng
12.000.000đ
|
4
|
Ngày 25, Đơn vị thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu hàng hóa
(nghiệp vụ 1), bằng tiền gửi USD
|
5
|
Ngày 26, Nhận vốn góp của Công ty Y bằng ngoại tệ: tiền
mặt 25.000USD, tiền gửi 35.000USD theo tỷ giá thực tế 20.455 đ/USD
|
6
|
Ngày 27, Đơn vị trả trước tiền mua hàng cho Công ty V:
2.000USD tiền mặt.
|
7
|
Ngày 28, Đơn vị mua một ô tô với giá chưa thuế TTĐB 25%,
thuế GTGT 10% là 32.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.454đ/USD. Chưa thanh toán
tiền, chưa nộp thuế. Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao 40%, bằng
quỹ đầu tư phát triển 60%.
|
8
|
Ngày 28, Đơn vị thanh toán tiền nợ cho nhà cung cấp ô tô
bằng tiền gửi USD
|
9
|
Cuối kỳ
(31/12), kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc ngoại tệ theo tỷ giá
thực tế cuối kỳ là 20.452 đ/USD
|
Yêu
cầu
|
|
1, Định
khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT, giá xuất
ngoại tệ theo phương pháp NS-XT và giá hạch toán là 20.450đ/USD
|
|
2, Mở sổ
cái TK 111 và TK 112 để phản ánh tình hình trên
|
Bài tập số 26
|
|
Đơn vị có
tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh phí sự nghiệp như sau:
|
|
1
|
Ngày 02, chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho: số lượng
18.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.451đ/USD
|
2
|
Ngày 05, tiếp nhận kinh phí hoạt động theo lệnh Ch tiền
gửi vào Kho bạc, số lượng 50.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.450đ/USD;
|
3
|
Ngày 12, chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người cung cấp:
số lượng 35.000USD, tỷ giá khi ghi nợ là 20.453đ/USD
|
4
|
Ngày 15, Xuất quỹ, thanh toán lương cho chuyên gia, số
tiền là 25.000USD, với tỷ giá ghi nợ
là 20.455đ/USD;
|
5
|
Ngày 20, xuất ngoại tệ tiền gửi Kho bạc, số lượng
22.000USD chưa thuế TTĐB 25% và Thuế GTGT 10% để mua một TSCĐHH, theo kế
hoạch sử dụng kinh phí hoạt động sự nghiệp, tỷ giá BTC là 20.458đ/USD
|
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Được biết: Đầu kỳ, số dư TK 1112 là: 50.000USDx18.451đ/USD;
TK1122 là: 20.000USDx20.451đ/USD;
|
HCSN- KINH PHÍ (3)
Bài tập số 23.
Một đơn vị có tình hình kinh phí
hình thành TSCĐ như sau (ĐVT: 1.000đ):
1. Rút tiền gửi, mua TSCĐHH “N” đã đưa vào sử dụng thuộc kinh phí hoạt động,
trị giá 88.000 theo giá mua gồm cả thuế GTGT 10%
2. Chi tiền mặt mua TSCĐHH “J” phục vụ hoạt động phúc lợi, đã đưa vào sử
dụng thuộc quỹ phúc lợi đầu tư, đơn giá 15.400 theo giá mua gồm cả thuế GTGT
10%
3. Thanh lý TSCĐHH “M”, dùng trong hoạt động sự nghiệp, nguyên giá 39.000,
đã hao mòn 35.000
4. Nghiệm thu TSCĐHH “G” từ bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao, theo giá thành
xây dựng trị giá 270.000, do Kinh phí theo đơn đặt hàng đầu tư.
5. Rút dự toán chi dự án, mua TSCĐHH “L”, chuyển thẳng vào bộ phận quản lý
dự án, trị giá 49.500theo giá mua gồm cả thuế GTGT 10%
6. Nhượng bán TSCĐHH “C” đang dùng trong hoạt động dự án, nguyên giá 31.500,
hao mòn 4.000
7. Tiếp nhận viện trợ TSCĐHH “D”, giá trị ghi nhận: 60.000; đã hoàn tất thủ
tục thu chi Ngân sách, Tài sản được bổ sung kinh phí hoạt động.
8. Kiểm kê, phát hiện thiếu TSCĐHH “C” đang dùng trong hoạt động theo đơn
đặt hàng của Nhà nước, chưa rõ nguyên nhân, nguyên giá 19.800, đã hao mòn 2.000
9. Quyết định đánh giá lại TSCĐHH “A” đang dùng trong hoạt động sự nghiệp,
nguyên giá 300.000, tỷ lệ tăng 8%; giá trị hao mòn 50.000, tỷ lệ tăng 10%.
10. Nghiệm thu đưa vào sử dụng TSCĐHH “F” do xây dựng cơ bản bàn giao thuộc
kinh phí đầu tư XDCB phục vụ hoạt động sự nghiệp, được biết tổng giá trị TSCĐ
là 1.600.000 trong đó kinh phí năm trước đã quyết toán là 600.000
Yêu cầu: 1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích
hợp (TK466-ĐK 12.000.000)
Bài tập số 24.
Đơn vị có tình hình về Quỹ cơ quan
(ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Đơn vị trích quỹ cơ quan theo chế
độ tiết kiệm chi hoạt động thường xuyên, trị giá: 300.000, gồm Quỹ khen thưởng
130.000 quỹ phúc lợi 70.000; quỹ ổn định thu nhập 50.000 và quỹ hỗ trợ phát
triển hoạt động sự nghiệp: 50.000
2.Đơn vị trích lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh lập quỹ cơ quan, bổ sung quỹ phúc lợi: 100.000
3. Đơn vị trích khấu hao TSCĐ thuộc
nguồn kinh phí nhưng đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh, bổ sung quỹ hỗ
trợ phát triển hoạt động sự nghiệp: 20.000
4. Đơn vị nhận tàì trợ bằng tiền mặt
bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động sự nghiệp, trị giá: 30.000
5. Đơn vi trích quỹ khen thưởng chia
cho cấp dưới, trị giá 140.000
6. Đơn vị xuất quỹ chi hỗ trợ các
vùng bị thiên tai, trị giá 100.000
7. Đơn vị đã sử dụng quỹ phúc lợi để
mua sắm TSCĐ phúc lợi, trị giá 120.000
8. Đơn vị trích quỹ thưởng: 30.000
để chia thưởng cho CBVC
9. Đơn vị chi tiền mặt về các hoạt
động phúc lợi, trị giá 10.000
10. Đơn vị trích quỹ ổn định thu
nhập hỗ trợ CBVC, trị giá 60.000
Yêu cầu: 1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích
hợp (Được biết, đầu kỳ số dư TK 4311:
152.000, TK4312: 178.000; TK4313: 250.000; TK 4314: 200.000)
HCSN- KINH PHÍ (2)
Bài tập số 21.
Đơn vị có tình hình về kinh phí dự
án theo vốn quay vòng (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Đơn vị tiếp nhận kinh phí từ các
tổ chức, cá nhận nước ngoài:
-
Nhập quỹ tiền mặt: 300.000
-
Gửi vào tài khoản Kho bạc: 700.000
2.Đơn vị tiếp nhận kinh phí NSNN:
- Nhập quỹ tiền mặt: 200.000
- Gửi vào Kho bạc: 300.000
3. Đơn vị chuyển tiền cho các đối
tượng thực hiện các dự án nghiên cứu, gồm:
- Tiền mặt 500.000
- Chuyển khoản: 1.000.000
4. Đơn vị thu lãi cho vay thuộc
chương trình, nhập quỹ: 20.000
5. Đến hạn thu nợ cho vay, đơn vị đã
nhập vào quỹ: 250.000; chuyển nộp vào Kho bạc: 1.100.000
6. Một số đối tượng được nhà tài trợ
hỗ trợ kinh phí, xóa nợ phải thu trong hạn, trị giá 100.000
7. Đơn vị chuyển số nợ trong hạn
sang nợ quá hạn trả
8. Số nợ quá hạn đã được các đối
tượng vay hoàn trả bằng tiền mặt: 50.000
9. Số nợ quá hạn trả, được đánh giá
chuyển sang nợ khoanh, chờ xử lý
10. Đơn vị hoàn trả kinh phí NSNN
qua Kho bạc: 300.000,
11. Đơn vị được các tổ chức nước
ngoài hỗ trợ kinh phí hoạt động sự nghiệp trị giá: 600.000 và được Nhà nước hỗ
trợ: 350.000 do trích từ kinh phí dự án quay vòng
12. Đơn vị hoàn trả kinh phí cho nhà
tài trợ nước ngoài qua Kho bạc: 300.000
Yêu cầu: 1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích
hợp (TK 462-ĐK 150.000 và 3131-ĐK
100.000)
Bài tập số 22.
Đơn vị có tình hình về kinh phí theo
đơn đặt hàng của nhà nước (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Nhận được thông báo về dự toán chi
hoạt động theo ĐĐH của Nhà nước ở niên độ này là 1.800.000
2.Đơn vị rút dự toán chi để sử dụng
vào mục đích:
-
Mua TSCĐHH “T” đưa vào sử dụng trị giá 275.000
-
Thanh toán nợ phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ :
308.000
-
Thanh toán lương CBVC thực hiện các dự án: 120.000
-
Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ: 25.200
-
Chi trực tiếp cho hoạt động thực hiện đơn đặt hàng: 422.000
-
Mua vật liệu nhập kho, trị giá 400.000
-
Nhập quỹ tiền mặt, trị giá 120.000
3.Tinh hao mòn TSCĐ thực hiện theo
ĐĐH trị giá 60.000
4.Đơn vị đã được quyết toán kinh phí
ĐĐH sử dụng kỳ này: khối lượng sản phẩm và công tác đã bàn giao theo giá trị
thanh toán là 1.400.000
5.Số chi hợp lệ thực tế theo khối
lượng hoàn thành là 1.350.000; số bất hợp lệ chưa được quyết toán, chờ xử lý là
15.000
Yêu cầu: 1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích
hợp (TK 465- ĐK 250.000; 635-ĐK
1.300.000)
HCSN- KINH PHÍ (1)
Bài tập số 19.
Đơn vị có tình hình về kinh phí hoạt
động (KPTX) (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Nhận được thông báo về dự toán chi
hoạt động niên độ này là 6.000.000
2.Đơn vị rút dự toán chi để sử dụng
vào mục đích:
-
Mua vật tư nhập kho, trị giá 12.100
-
Mua TSCĐHH “F” đưa vào sử dụng trị giá 330.000
-
Thanh toán tiền tạm ứng kinh phí ở Kho bạc, trị giá
1.400.000
-
Thanh toán nợ phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ :
440.000
-
Thanh toán lương CBVC: 1.250.000
-
Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ: 262.500
-
Chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp : 236.900
3.Phân phối dự toán cho đơn vị cấp
dưới, trị giá: 2.000.000
4.Đơn vị cấp dưới đã thực rút dự
toán để sử dụng, trị giá 1.750.000
5.Bổ sung kinh phí bằng các khoản
thu lệ phí kỳ trước được trích để lại sử dụng, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi
Ngân sách, trị giá 900.000
6.Bổ sung kinh phí từ các khoản thu
lệ phí kỳ này được để lại sử dụng tại đơn vị, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi
Ngân sách: 100.000
7.Tiếp nhận hàng viện trợ bằng
TSCĐHH ”P” đã đưa vào sử dụng, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi Ngân sách, trị
giá 150.000
8.Trich quỹ hỗ trợ phát triển hoạt
động sự nghiệp bổ sung kinh phí, trị giá 120.000
9.Đơn vị quyết toán kinh phí cấp
dưới đã sử dụng kỳ này là 1.500.000
10.Đơn vị đã được quyết toán kinh
phí hoạt động thường xuyên kỳ này là 4.370.000, và đã được trích lập quỹ cơ
quan 130.000 (quỹ khen thưởng 100.000 và quỹ phúc lợi 30.000) do việc tiết kiệm
chi
11.Tính hao mòn TSCĐ phục vụ hoạt
động sự nghiệp kỳ này là: 150.000
Yêu cầu: 1. Định khoản có
liên hệ với MLNSNN
2. Ghi sổ kế toán thích
hợp (TK 46121)
Bài tập số 20.
Đơn vị có tình hình về kinh phí dự
án do NSNN cấp (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Nhận được thông báo về dự toán chi
dự án niên độ này là 1.000.000
2.Đơn vị rút dự toán chi để sử dụng
vào mục đích:
-
Mua TSCĐHH “K” đưa vào sử dụng trị giá 187.000
-
Thanh toán nợ phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ :
264.000
-
Thanh toán lương CBVC quản lý dự án: 50.000
-
Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ: 10.500
-
Chi trực tiếp cho hoạt động quản lý dự án : 45.500
-
Rút dự toán chi trực tiếp cho các đối tượng hưởng lợi, trị
giá 400.000
-
Rút dự toán nhập quỹ tiền mặt, trị giá 20.000
3.Tiếp nhận hàng viện trợ bằng
TSCĐHH ”Z” đã đưa vào sử dụng, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi Ngân sách, trị
giá 60.000
4.Đơn vị đã được quyết toán kinh phí
dự án sử dụng kỳ này, được phê chuẩn là
990.000
5.Số chi bất hợp lệ chưa được quyết
toán, chờ xử lý là 15.000
6.Tính hao mòn TSCĐ phục vụ dự án kỳ
này là: 90.000
Yêu cầu: 1. Định khoản có liên hệ với MLNSNN
2. Ghi sổ kế toán thích
hợp (TK 462)
Thứ Ba, 21 tháng 5, 2013
HCSN- Thanh toán (14)
Bài tập số 14. |
||||
| Một đơn vị có tình hình thanh toán, thuộc nguồn kinh doanh như sau (ĐVT: 1.000đ): | ||||
| SỔ NHẬT KÝ CHUNG | ||||
| Số TT | Số hiệu TK | Số | ||
| Diễn giải | dòng | Nợ | Có | tiền |
| D | E | F | G | 1 |
| Số trang trước chuyển sang | 01 | x | x | 3.271.500,0 |
| 1. Rút tiền gửi, mua vật iệu đã đưa vào sử dụng trực tiếp công trình “H”, trị giá 165.000, trong đó thuế GTGT 10% | 02 | 241H | 3311 | 150.000,0 |
| 03 | 3113 | 3311 | 15.000,0 | |
| 04 | 3311 | 1121 | 165.000,0 | |
| 2. Chi tiền mặt mua các thiết bị không cần lắp đặt, đã đưa vào công trình “H” trị giá 44.000, trong đó thuế GTGT 4.000 | 05 | 241H | 3311 | 40.000,0 |
| 06 | 3113 | 3311 | 4.000,0 | |
| 07 | 3311 | 1111 | 44.000,0 | |
| 3. Mua thiết bị cần lắp đặt cho công trình “H” đang thi công, trị giá 80.000 và thuế 8.000, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp | 08 | 241H | 3311 | 80.000,0 |
| 09 | 3113 | 3311 | 8.000,0 | |
| 4. Khối lượng xây dựng cơ bản do bên nhận thầu thi công công trình “H” bàn giao, trị giá 198.000, trong đó thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền | 10 | 241H | 3311 | 180.000,0 |
| 11 | 3113 | 3311 | 18.000,0 | |
| 5. Xuất kho hàng hóa “K” trị giá 110.000, được bên mua chấp nhận trả 154.000, trong đó thuế GTGT là 14.000 | 12 | 531 | 1552 | 110.000,0 |
| 13 | 3111 | 531 | 150.000,0 | |
| 14 | 3111 | 33311 | 15.000,0 | |
| 6. Lương và 23% trích theo lương tính vào chi phí bán hàng phải trả cán bộ viên chức là 3.690 | 15 | 631 | 334 | 3.000,0 |
| 16 | 631 | 332 | 690,0 | |
| 7. Vay ngân hàng mua TSCĐHH” B”đã đưa vào sản xuất, giá trị thanh toán 110.000, trong đó thuế GTGT 10.000 | 17 | 211B | 3311 | 100.000,0 |
| 18 | 3113 | 3311 | 10.000,0 | |
| 19 | 3311 | 3112 | 110.000,0 | |
| 8. Mua hàng hóa ở công ty “G” chuyển thẳng bán cho công ty “H” với giá mua 60.000 và thuế GTGT 6.000; được chấp nhận với giá bán chưa thuế GTGT 10% là 68.000 | 20 | 531 | 3311 | 60.000,0 |
| 21 | 3113 | 3311 | 6.000,0 | |
| 22 | 3111 | 531 | 68.000,0 | |
| 23 | 3111 | 33311 | 6.800,0 | |
| 9. Số tiền mặt thừa tại quỹ kỳ trước đã xử lý: trị giá 4.000, được ghi vào khoản thu nhập bất thường | 24 | 3318 | 531 | 4.000,0 |
| 10. Cuối kỳ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra phù hợp theo chế độ. | 25 | 33311 | 3113 | 61.000,0 |
| Cộng SPS trang này | 26 | x | x | 1.408.490,0 |
| Só chuyển sang trang sau | 27 | x | x | 4.679.990,0 |
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
