Chủ Nhật, 11 tháng 8, 2013

HCSN- KINH PHÍ (5)


Bài tập số 27

Đơn vị có tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh doanh như sau:
1
Ngày 02, chi tiền mặt mua ngoại tệ nhập quỹ: số lượng 15.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.452đ/USD
2
Ngày 05, khách hàng mua S trả nợ bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng: số lượng 40.000USD, theo tỷ giá thực tế 18.454đ/USD; tỷ giá khi ghi nợ là 20.452đ/USD
3
Ngày 12, chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người bán: số lượng 5.000USD, tỷ giá khi ghi nợ là 20.455đ/USD
4
Ngày 15, Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng mua, giá chưa thuế GTGT 10% là  25.000USD, với tỷ giá thực tế 20.455đ/USD; đã nhận 50% tiền mặt và 50% tiền gửi ngân hàng. Giá xuất kho là 324.500.000đ
5
Ngày 20, xuất ngoại tệ tiền mặt, số lượng 12.000USD chưa thuế TTĐB 25% và Thuế GTGT 10% để mua một TSCĐHH, theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn khấu hao 50% và quỹ đầu tư phát triển 50%. Tỷ giá BQLNH là 20.458đ/USD
6
Ngày 25, nhập khẩu vật liệu, trị giá 20.000USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Đơn vị đã thanh toán tiền cho bên bán và đã nộp thuế bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.459 đ/USD. Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt (VND) là 2.000.000đ
7
Ngày 27, Chuyển khoản bán cho ngân hàng 10.000USD để nhập quỹ tiền mặt, theo tỷ giá thực tế là 20.460đ/USD
8
Ngày 28, Xuất quỹ 3.000USD tiền mặt chi trả lương chuyên gia tư vấn quản lý kinh doanh, theo tỷ giá thực tế là 20.459đ/USD
9
Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ là 20.460 đ/USD

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT, giá xuất ngoại tệ theo phương pháp NT-XT hoặc giá giao dịch

2, Mở sổ cái TK 1112 và TK 1122 để phản ánh tình hình trên


HCSN- KINH PHÍ (4)

Bài tập số 25.

Đơn vị có tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh doanh như sau:
I
Đầu tháng 12
*
TK 1111: 120.000.000; TK 1112: 25.000USDx 20.450đ/USD
*
TK 1121: 1.800.000.000; TK 1122: 60.000USDx 20.450đ/USD
*
TK 007: 85.000USD
II
Trong tháng 12
1
Ngày 05, nhập khẩu lô hàng E, trị giá 20.000USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Đơn vị chưa thanh toán tiền cho bên bán, đã nộp thuế bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.457đ/USD
2
Ngày 10, xuất toàn bộ lô hàng hóa E bán cho công ty X, theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là 37.000USD. Công ty X đã thanh toán tiền mặt 10.000USD và tiền gửi 20.000USSD với tỷ giá thực tế 20.456đ/USD
3
Ngày 20, mua lô hàng G, trị giá 15.500USD, thuế GTGT 10%. Đơn vị thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.457đ/USD. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền tạm ứng 12.000.000đ
4
Ngày 25, Đơn vị thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu hàng hóa (nghiệp vụ 1), bằng tiền gửi USD
5
Ngày 26, Nhận vốn góp của Công ty Y bằng ngoại tệ: tiền mặt 25.000USD, tiền gửi 35.000USD theo tỷ giá thực tế 20.455 đ/USD
6
Ngày 27, Đơn vị trả trước tiền mua hàng cho Công ty V: 2.000USD tiền mặt.
7
Ngày 28, Đơn vị mua một ô tô với giá chưa thuế TTĐB 25%, thuế GTGT 10% là 32.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.454đ/USD. Chưa thanh toán tiền, chưa nộp thuế. Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao 40%, bằng quỹ đầu tư phát triển 60%.
8
Ngày 28, Đơn vị thanh toán tiền nợ cho nhà cung cấp ô tô bằng tiền gửi USD
9
Cuối kỳ (31/12), kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ là 20.452 đ/USD

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT, giá xuất ngoại tệ theo phương pháp NS-XT và giá hạch toán là 20.450đ/USD

2, Mở sổ cái TK 111 và TK 112 để phản ánh tình hình trên
                                        

Bài tập số 26

Đơn vị có tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh phí sự nghiệp như sau:
1
Ngày 02, chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho: số lượng 18.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.451đ/USD
2
Ngày 05, tiếp nhận kinh phí hoạt động theo lệnh Ch tiền gửi vào Kho bạc, số lượng 50.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.450đ/USD;
3
Ngày 12, chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người cung cấp: số lượng 35.000USD, tỷ giá khi ghi nợ là 20.453đ/USD
4
Ngày 15, Xuất quỹ, thanh toán lương cho chuyên gia, số tiền là  25.000USD, với tỷ giá ghi nợ là 20.455đ/USD;
5
Ngày 20, xuất ngoại tệ tiền gửi Kho bạc, số lượng 22.000USD chưa thuế TTĐB 25% và Thuế GTGT 10% để mua một TSCĐHH, theo kế hoạch sử dụng kinh phí hoạt động sự nghiệp, tỷ giá BTC là 20.458đ/USD

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Được biết: Đầu kỳ, số dư TK 1112 là: 50.000USDx18.451đ/USD; TK1122 là: 20.000USDx20.451đ/USD;


HCSN- KINH PHÍ (3)

Bài tập số 23.
Một đơn vị có tình hình kinh phí hình thành TSCĐ như sau (ĐVT: 1.000đ):
1.      Rút tiền gửi, mua TSCĐHH “N” đã đưa vào sử dụng thuộc kinh phí hoạt động, trị giá 88.000 theo giá mua gồm cả thuế GTGT 10%
2.      Chi tiền mặt mua TSCĐHH “J” phục vụ hoạt động phúc lợi, đã đưa vào sử dụng thuộc quỹ phúc lợi đầu tư, đơn giá 15.400 theo giá mua gồm cả thuế GTGT 10%
3.      Thanh lý TSCĐHH “M”, dùng trong hoạt động sự nghiệp, nguyên giá 39.000, đã hao mòn 35.000
4.      Nghiệm thu TSCĐHH “G” từ bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao, theo giá thành xây dựng trị giá 270.000, do Kinh phí theo đơn đặt hàng đầu tư.
5.      Rút dự toán chi dự án, mua TSCĐHH “L”, chuyển thẳng vào bộ phận quản lý dự án, trị giá 49.500theo giá mua gồm cả thuế GTGT 10%
6.      Nhượng bán TSCĐHH “C” đang dùng trong hoạt động dự án, nguyên giá 31.500, hao mòn 4.000
7.      Tiếp nhận viện trợ TSCĐHH “D”, giá trị ghi nhận: 60.000; đã hoàn tất thủ tục thu chi Ngân sách, Tài sản được bổ sung kinh phí hoạt động.
8.      Kiểm kê, phát hiện thiếu TSCĐHH “C” đang dùng trong hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước, chưa rõ nguyên nhân, nguyên giá 19.800, đã hao mòn 2.000
9.      Quyết định đánh giá lại TSCĐHH “A” đang dùng trong hoạt động sự nghiệp, nguyên giá 300.000, tỷ lệ tăng 8%; giá trị hao mòn 50.000, tỷ lệ tăng 10%.
10.   Nghiệm thu đưa vào sử dụng TSCĐHH “F” do xây dựng cơ bản bàn giao thuộc kinh phí đầu tư XDCB phục vụ hoạt động sự nghiệp, được biết tổng giá trị TSCĐ là 1.600.000 trong đó kinh phí năm trước đã quyết toán là 600.000
Yêu cầu:           1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích hợp (TK466-ĐK 12.000.000)

Bài tập số 24.
Đơn vị có tình hình về Quỹ cơ quan (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Đơn vị trích quỹ cơ quan theo chế độ tiết kiệm chi hoạt động thường xuyên, trị giá: 300.000, gồm Quỹ khen thưởng 130.000 quỹ phúc lợi 70.000; quỹ ổn định thu nhập 50.000 và quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động sự nghiệp: 50.000
2.Đơn vị trích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh lập quỹ cơ quan, bổ sung quỹ phúc lợi: 100.000
3. Đơn vị trích khấu hao TSCĐ thuộc nguồn kinh phí nhưng đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh, bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động sự nghiệp: 20.000
4. Đơn vị nhận tàì trợ bằng tiền mặt bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động sự nghiệp, trị giá: 30.000
5. Đơn vi trích quỹ khen thưởng chia cho cấp dưới, trị giá 140.000
6. Đơn vị xuất quỹ chi hỗ trợ các vùng bị thiên tai, trị giá 100.000
7. Đơn vị đã sử dụng quỹ phúc lợi để mua sắm TSCĐ phúc lợi, trị giá 120.000
8. Đơn vị trích quỹ thưởng: 30.000 để chia thưởng cho CBVC
9. Đơn vị chi tiền mặt về các hoạt động phúc lợi, trị giá 10.000
10. Đơn vị trích quỹ ổn định thu nhập hỗ trợ CBVC, trị giá 60.000

Yêu cầu:           1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích hợp  (Được biết, đầu kỳ số dư TK 4311: 152.000, TK4312: 178.000; TK4313: 250.000; TK 4314: 200.000)




HCSN- KINH PHÍ (2)

Bài tập số 21.
Đơn vị có tình hình về kinh phí dự án theo vốn quay vòng (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Đơn vị tiếp nhận kinh phí từ các tổ chức, cá nhận nước ngoài:
-        Nhập quỹ tiền mặt: 300.000
-        Gửi vào tài khoản Kho bạc: 700.000
2.Đơn vị tiếp nhận kinh phí NSNN:
- Nhập quỹ tiền mặt: 200.000
- Gửi vào Kho bạc: 300.000
3. Đơn vị chuyển tiền cho các đối tượng thực hiện các dự án nghiên cứu, gồm:
- Tiền mặt 500.000
- Chuyển khoản: 1.000.000
4. Đơn vị thu lãi cho vay thuộc chương trình, nhập quỹ: 20.000
5. Đến hạn thu nợ cho vay, đơn vị đã nhập vào quỹ: 250.000; chuyển nộp vào Kho bạc: 1.100.000
6. Một số đối tượng được nhà tài trợ hỗ trợ kinh phí, xóa nợ phải thu trong hạn, trị giá 100.000
7. Đơn vị chuyển số nợ trong hạn sang nợ quá hạn trả
8. Số nợ quá hạn đã được các đối tượng vay hoàn trả bằng tiền mặt: 50.000
9. Số nợ quá hạn trả, được đánh giá chuyển sang nợ khoanh, chờ xử lý
10. Đơn vị hoàn trả kinh phí NSNN qua Kho bạc: 300.000,
11. Đơn vị được các tổ chức nước ngoài hỗ trợ kinh phí hoạt động sự nghiệp trị giá: 600.000 và được Nhà nước hỗ trợ: 350.000 do trích từ kinh phí dự án quay vòng
12. Đơn vị hoàn trả kinh phí cho nhà tài trợ nước ngoài qua Kho bạc: 300.000

Yêu cầu:           1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích hợp  (TK 462-ĐK 150.000 và 3131-ĐK 100.000)

Bài tập số 22.
Đơn vị có tình hình về kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Nhận được thông báo về dự toán chi hoạt động theo ĐĐH của Nhà nước ở niên độ này là 1.800.000
2.Đơn vị rút dự toán chi để sử dụng vào mục đích:
-        Mua TSCĐHH “T” đưa vào sử dụng trị giá 275.000
-        Thanh toán nợ phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ : 308.000
-        Thanh toán lương CBVC thực hiện các dự án: 120.000
-        Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ: 25.200
-        Chi trực tiếp cho hoạt động thực hiện đơn đặt hàng: 422.000
-        Mua vật liệu nhập kho, trị giá 400.000
-        Nhập quỹ tiền mặt, trị giá 120.000
3.Tinh hao mòn TSCĐ thực hiện theo ĐĐH trị giá 60.000
4.Đơn vị đã được quyết toán kinh phí ĐĐH sử dụng kỳ này: khối lượng sản phẩm và công tác đã bàn giao theo giá trị thanh toán là  1.400.000
5.Số chi hợp lệ thực tế theo khối lượng hoàn thành là 1.350.000; số bất hợp lệ chưa được quyết toán, chờ xử lý là 15.000

Yêu cầu:           1. Định khoản
2. Ghi sổ kế toán thích hợp  (TK 465- ĐK 250.000; 635-ĐK 1.300.000)


HCSN- KINH PHÍ (1)

Bài tập số 19.
Đơn vị có tình hình về kinh phí hoạt động (KPTX) (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Nhận được thông báo về dự toán chi hoạt động niên độ này là 6.000.000
2.Đơn vị rút dự toán chi để sử dụng vào mục đích:
-        Mua vật tư nhập kho, trị giá 12.100
-        Mua TSCĐHH “F” đưa vào sử dụng trị giá 330.000
-        Thanh toán tiền tạm ứng kinh phí ở Kho bạc, trị giá 1.400.000
-        Thanh toán nợ phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ : 440.000
-        Thanh toán lương CBVC: 1.250.000
-        Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ: 262.500
-        Chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp : 236.900
3.Phân phối dự toán cho đơn vị cấp dưới, trị giá: 2.000.000
4.Đơn vị cấp dưới đã thực rút dự toán để sử dụng, trị giá 1.750.000
5.Bổ sung kinh phí bằng các khoản thu lệ phí kỳ trước được trích để lại sử dụng, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi Ngân sách, trị giá 900.000
6.Bổ sung kinh phí từ các khoản thu lệ phí kỳ này được để lại sử dụng tại đơn vị, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi Ngân sách: 100.000
7.Tiếp nhận hàng viện trợ bằng TSCĐHH ”P” đã đưa vào sử dụng, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi Ngân sách, trị giá 150.000
8.Trich quỹ hỗ trợ phát triển hoạt động sự nghiệp bổ sung kinh phí, trị giá 120.000
9.Đơn vị quyết toán kinh phí cấp dưới đã sử dụng kỳ này là 1.500.000
10.Đơn vị đã được quyết toán kinh phí hoạt động thường xuyên kỳ này là 4.370.000, và đã được trích lập quỹ cơ quan 130.000 (quỹ khen thưởng 100.000 và quỹ phúc lợi 30.000) do việc tiết kiệm chi
11.Tính hao mòn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp kỳ này là: 150.000
Yêu cầu:           1. Định khoản  có liên hệ với MLNSNN
2. Ghi sổ kế toán thích hợp  (TK 46121)


Bài tập số 20.
Đơn vị có tình hình về kinh phí dự án do NSNN cấp (ĐVT: 1.000đ) như sau:
1.Nhận được thông báo về dự toán chi dự án niên độ này là 1.000.000
2.Đơn vị rút dự toán chi để sử dụng vào mục đích:
-        Mua TSCĐHH “K” đưa vào sử dụng trị giá 187.000
-        Thanh toán nợ phải trả cho các nhà cung cấp dịch vụ : 264.000
-        Thanh toán lương CBVC quản lý dự án: 50.000
-        Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ: 10.500
-        Chi trực tiếp cho hoạt động quản lý dự án : 45.500
-        Rút dự toán chi trực tiếp cho các đối tượng hưởng lợi, trị giá 400.000
-        Rút dự toán nhập quỹ tiền mặt, trị giá 20.000
3.Tiếp nhận hàng viện trợ bằng TSCĐHH ”Z” đã đưa vào sử dụng, đã qua thủ tục ghi thu – ghi chi Ngân sách, trị giá 60.000
4.Đơn vị đã được quyết toán kinh phí dự án sử dụng kỳ này, được phê chuẩn là  990.000
5.Số chi bất hợp lệ chưa được quyết toán, chờ xử lý là 15.000
6.Tính hao mòn TSCĐ phục vụ dự án kỳ này là: 90.000

Yêu cầu:           1. Định khoản có liên hệ với MLNSNN
2. Ghi sổ kế toán thích hợp  (TK 462)





Thứ Ba, 21 tháng 5, 2013

HCSN- Thanh toán (14)




Bài tập số 14.
    
Một đơn vị có tình hình thanh toán, thuộc nguồn kinh doanh như sau (ĐVT: 1.000đ):    
SỔ NHẬT KÝ CHUNG    
 Số TT     Số hiệu TK  Số 
Diễn giảidòngNợ tiền 
DEFG 1 
Số trang trước chuyển sang01xx  3.271.500,0
1.      Rút tiền gửi, mua vật iệu đã đưa vào sử dụng trực tiếp công trình “H”, trị giá 165.000, trong đó thuế GTGT 10%02241H3311     150.000,0
 0331133311       15.000,0
 0433111121     165.000,0
2.      Chi tiền mặt mua các thiết bị không cần lắp đặt, đã đưa vào công trình “H” trị giá 44.000, trong đó thuế GTGT 4.00005241H3311       40.000,0
 0631133311         4.000,0
 0733111111       44.000,0
3.      Mua thiết bị cần lắp đặt cho công trình “H” đang thi công, trị giá 80.000 và thuế 8.000, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp08241H3311       80.000,0
 0931133311         8.000,0
4.      Khối lượng xây dựng cơ bản do bên nhận thầu thi công công trình “H” bàn giao, trị giá 198.000, trong đó thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền 10241H3311     180.000,0
 1131133311       18.000,0
5.      Xuất kho hàng hóa “K” trị giá 110.000, được bên mua chấp nhận trả 154.000, trong đó thuế GTGT là 14.000125311552     110.000,0
 133111531     150.000,0
 14311133311       15.000,0
6.      Lương và 23% trích theo lương tính vào chi phí bán hàng phải trả cán bộ viên chức là 3.69015631334         3.000,0
 16631332            690,0
7.      Vay ngân hàng mua TSCĐHH” B”đã đưa vào sản xuất, giá trị thanh toán 110.000, trong đó thuế GTGT 10.00017211B3311     100.000,0
 1831133311       10.000,0
 1933113112     110.000,0
8.      Mua hàng hóa ở công ty “G” chuyển thẳng bán cho công ty “H” với giá mua 60.000 và thuế GTGT 6.000; được chấp nhận với giá bán chưa thuế GTGT 10% là 68.000205313311       60.000,0
 2131133311         6.000,0
 223111531       68.000,0
 23311133311         6.800,0
9.      Số tiền mặt thừa tại quỹ kỳ trước đã xử lý: trị giá 4.000, được ghi vào khoản thu nhập bất thường243318531         4.000,0
10.   Cuối kỳ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra phù hợp theo chế độ.25333113113       61.000,0
Cộng SPS trang này26xx  1.408.490,0
Só chuyển sang trang sau27xx  4.679.990,0