Chủ Nhật, 11 tháng 8, 2013

HCSN- KINH PHÍ (4)

Bài tập số 25.

Đơn vị có tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh doanh như sau:
I
Đầu tháng 12
*
TK 1111: 120.000.000; TK 1112: 25.000USDx 20.450đ/USD
*
TK 1121: 1.800.000.000; TK 1122: 60.000USDx 20.450đ/USD
*
TK 007: 85.000USD
II
Trong tháng 12
1
Ngày 05, nhập khẩu lô hàng E, trị giá 20.000USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Đơn vị chưa thanh toán tiền cho bên bán, đã nộp thuế bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.457đ/USD
2
Ngày 10, xuất toàn bộ lô hàng hóa E bán cho công ty X, theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là 37.000USD. Công ty X đã thanh toán tiền mặt 10.000USD và tiền gửi 20.000USSD với tỷ giá thực tế 20.456đ/USD
3
Ngày 20, mua lô hàng G, trị giá 15.500USD, thuế GTGT 10%. Đơn vị thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.457đ/USD. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền tạm ứng 12.000.000đ
4
Ngày 25, Đơn vị thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu hàng hóa (nghiệp vụ 1), bằng tiền gửi USD
5
Ngày 26, Nhận vốn góp của Công ty Y bằng ngoại tệ: tiền mặt 25.000USD, tiền gửi 35.000USD theo tỷ giá thực tế 20.455 đ/USD
6
Ngày 27, Đơn vị trả trước tiền mua hàng cho Công ty V: 2.000USD tiền mặt.
7
Ngày 28, Đơn vị mua một ô tô với giá chưa thuế TTĐB 25%, thuế GTGT 10% là 32.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.454đ/USD. Chưa thanh toán tiền, chưa nộp thuế. Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao 40%, bằng quỹ đầu tư phát triển 60%.
8
Ngày 28, Đơn vị thanh toán tiền nợ cho nhà cung cấp ô tô bằng tiền gửi USD
9
Cuối kỳ (31/12), kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ là 20.452 đ/USD

Yêu cầu

1, Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT, giá xuất ngoại tệ theo phương pháp NS-XT và giá hạch toán là 20.450đ/USD

2, Mở sổ cái TK 111 và TK 112 để phản ánh tình hình trên
                                        

Bài tập số 26

Đơn vị có tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh phí sự nghiệp như sau:
1
Ngày 02, chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho: số lượng 18.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.451đ/USD
2
Ngày 05, tiếp nhận kinh phí hoạt động theo lệnh Ch tiền gửi vào Kho bạc, số lượng 50.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.450đ/USD;
3
Ngày 12, chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người cung cấp: số lượng 35.000USD, tỷ giá khi ghi nợ là 20.453đ/USD
4
Ngày 15, Xuất quỹ, thanh toán lương cho chuyên gia, số tiền là  25.000USD, với tỷ giá ghi nợ là 20.455đ/USD;
5
Ngày 20, xuất ngoại tệ tiền gửi Kho bạc, số lượng 22.000USD chưa thuế TTĐB 25% và Thuế GTGT 10% để mua một TSCĐHH, theo kế hoạch sử dụng kinh phí hoạt động sự nghiệp, tỷ giá BTC là 20.458đ/USD

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Được biết: Đầu kỳ, số dư TK 1112 là: 50.000USDx18.451đ/USD; TK1122 là: 20.000USDx20.451đ/USD;


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét