Bài tập số 25.
Đơn vị có tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn
kinh doanh như sau:
|
|
I
|
Đầu tháng
12
|
*
|
TK 1111:
120.000.000; TK 1112: 25.000USDx 20.450đ/USD
|
*
|
TK 1121:
1.800.000.000; TK 1122: 60.000USDx 20.450đ/USD
|
*
|
TK 007:
85.000USD
|
II
|
Trong
tháng 12
|
1
|
Ngày 05, nhập khẩu lô hàng E, trị giá 20.000USD, thuế nhập
khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Đơn vị chưa thanh toán tiền cho bên bán, đã nộp thuế
bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực tế là 20.457đ/USD
|
2
|
Ngày 10, xuất toàn bộ lô hàng hóa E bán cho công ty X,
theo giá bán chưa thuế GTGT 10% là 37.000USD. Công ty X đã thanh toán tiền
mặt 10.000USD và tiền gửi 20.000USSD với tỷ giá thực tế 20.456đ/USD
|
3
|
Ngày 20, mua lô hàng G, trị giá 15.500USD, thuế GTGT 10%.
Đơn vị thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt USD, theo tỷ giá giao dịch thực
tế là 20.457đ/USD. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền tạm ứng
12.000.000đ
|
4
|
Ngày 25, Đơn vị thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu hàng hóa
(nghiệp vụ 1), bằng tiền gửi USD
|
5
|
Ngày 26, Nhận vốn góp của Công ty Y bằng ngoại tệ: tiền
mặt 25.000USD, tiền gửi 35.000USD theo tỷ giá thực tế 20.455 đ/USD
|
6
|
Ngày 27, Đơn vị trả trước tiền mua hàng cho Công ty V:
2.000USD tiền mặt.
|
7
|
Ngày 28, Đơn vị mua một ô tô với giá chưa thuế TTĐB 25%,
thuế GTGT 10% là 32.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.454đ/USD. Chưa thanh toán
tiền, chưa nộp thuế. Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao 40%, bằng
quỹ đầu tư phát triển 60%.
|
8
|
Ngày 28, Đơn vị thanh toán tiền nợ cho nhà cung cấp ô tô
bằng tiền gửi USD
|
9
|
Cuối kỳ
(31/12), kế toán điều chỉnh số dư các khoản có nguồn gốc ngoại tệ theo tỷ giá
thực tế cuối kỳ là 20.452 đ/USD
|
Yêu
cầu
|
|
1, Định
khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp tính Thuế GTGTKT, giá xuất
ngoại tệ theo phương pháp NS-XT và giá hạch toán là 20.450đ/USD
|
|
2, Mở sổ
cái TK 111 và TK 112 để phản ánh tình hình trên
|
Bài tập số 26
|
|
Đơn vị có
tình hình chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc vốn kinh phí sự nghiệp như sau:
|
|
1
|
Ngày 02, chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho: số lượng
18.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.451đ/USD
|
2
|
Ngày 05, tiếp nhận kinh phí hoạt động theo lệnh Ch tiền
gửi vào Kho bạc, số lượng 50.000USD, theo tỷ giá thực tế 20.450đ/USD;
|
3
|
Ngày 12, chuyển khoản ngoại tệ trả nợ cho người cung cấp:
số lượng 35.000USD, tỷ giá khi ghi nợ là 20.453đ/USD
|
4
|
Ngày 15, Xuất quỹ, thanh toán lương cho chuyên gia, số
tiền là 25.000USD, với tỷ giá ghi nợ
là 20.455đ/USD;
|
5
|
Ngày 20, xuất ngoại tệ tiền gửi Kho bạc, số lượng
22.000USD chưa thuế TTĐB 25% và Thuế GTGT 10% để mua một TSCĐHH, theo kế
hoạch sử dụng kinh phí hoạt động sự nghiệp, tỷ giá BTC là 20.458đ/USD
|
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Được biết: Đầu kỳ, số dư TK 1112 là: 50.000USDx18.451đ/USD;
TK1122 là: 20.000USDx20.451đ/USD;
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét